• Home  / 
  • Bệnh về phổi
  •  /  Phù phổi cấp: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị SIÊU HIỆU QUẢ

Phù phổi cấp: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị SIÊU HIỆU QUẢ

By Bui Trung Nghia / 26 Tháng Bảy, 2019

Phù phổi cấp là tình trạng ngạt thở do các nguyên nhân khác nhau, bệnh có thể dẫn đến tử vong do suy hô hấp hoặc ngừng tim vì thiếu oxy vào máu. Vậy chúng ta cùng tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh như thế nào để phòng tránh!

Hình ảnh X quang phù phổi cấp

Hình ảnh X quang phù phổi cấp

Phù phổi cấp là gì:

Phù phổi cấp hay còn gọi là bệnh OAP là tình trạng ngạt thở cấp do những nguyên nhân gây ra khác nhau, làm cho nước ra ngoài mao mạch phổi tràn ngập đột ngột vào các phế nang và phế quản gây nên tình trạng khó thở cấp tính. OAP là một bệnh nguy hiểm và chỉ cứu được bệnh nhân nếu can thiệp kịp thời và hiệu quả.

Nguyên nhân phù phổi cấp:

Phù phổi cấp huyết động:

Phù phổi huyết động hay còn gọi là phù phổi do bệnh tim nguyên nhân do:

  • Bệnh van tim
  • Cao huyết áp
  • Nhồi máu cơ tim
  • Viêm cơ tim
  • Viêm cầu thận cấp, mạn
  • tác dụng phụ của thuốc

Phù phổi cấp tổn thương:

Phù phổi cấp tổn thương do những nguyên nhân sau gây ra:

  • Nhiễm khuẩn, virus, kí sinh vật
  • Viêm phế quản phổi
  • Viêm phổi thùy do phế cầu
  • Nhiễm trùng (cúm ác tính, sốt rét ác tính)
  • Nhiễm độc cấp: hít phải các chất độc như CO2, NO2, SO2, hóa chất trừ sâu,…
  • Tình trạng sốc hoặc do bị hít phải dịch dạ dày
  • Ngạt nước hoặc do sốc phản vệ trong truyền máu
  • Xạ trị vùng phổi…
Hình ảnh X quang phù phổi cấp thổn thương

Hình ảnh X quang phù phổi cấp thổn thương

Phù phổi cấp tổn thương là loại bệnh nguy hiểm, có thể gây ra xơ cứng phổi, rất khó điều trị và có thể gây ra tử vong nhanh chóng cho người bệnh do tình trạng thiếu oxy.

Phù phổi cấp hỗn hợp và khó xếp loại (bao gồm cả 2 loại trên):

Nguyên nhân gây ra phù phổi cấp hỗn hợp:

  •  Tắc động mạch phổi.
  • Do cơ chế thần kinh tổn thương não và tuỷ sống.
  • Do truyền dịch quá nhiều và sử dụng thuốc co mạch
  • ở màng bụng và màng phổi có một lượng dịch lớn

Triệu chứng phù phổi cấp:

Triệu chứng phù phổi cấp huyết động:

Dấu hiệu bệnh thường xuất hiện đột ngột và hay diễn ra vào ban đêm.Người bệnh cảm thấy khó thở, ho mạnh thành từng cơn dữ dội, thở nhanh và nông 40 – 60 lần/phút. Người tím tái, vật vã, vã mồi hôi lạnh, lo lắng, có thể khạc đờm màu trắng hoặc hồng.

Biểu hiện lâm sàng:

-Khám phổi: đáy phổi gõ đục, nghe tiếng ran nổ ở hai cánh phổi, sau đó lan rộng lên hai phế trường.

-Khám tim: khó nghe vì người bệnh phù phổi cấp bị khó thở. Nhịp tim người bệnh nhanh, thường khó nắm bắt, tiếng thứ 2 rất mạnh nghe như tiếng ngựa phi; huyết áp thay đổi, thường cao trong bệnh suy thận mãn tính hoặc tăng huyết áp, cũng có lúc huyết áp thấp thì là bệnh nặng lên.

Triệu chứng phù phổi cấp cận lâm sàng:

– Chụp X quang tim, phổi cho thấy:

  • Hình ảnh phù phế nang dạng cánh bướm xuất hiện quanh rốn phổi, có hiện tượng tái phân phối máu theo sơ đồ WEST theo tỉ lệ 1:1 hoặc 2:1( thường là tỉ lệ 1:2 giữa đỉnh và nền phổi)
  • Cho ra hình ảnh phù tổ chức kẽ, giảm lượng oxy và tăng hoặc giảm lượng CO2 trong máu,điện tim đập nhanh…
  • Sau cơn thường có sốt nhe từ 38 độ đến 38,5 độ

Triệu chứng phù phổi cấp tổn thương:

Xảy ra từ từ, sau khi nguyên nhân tác động gây ra trong vòng 12 giờ đến 72 giờ sau, nhưng dấu hiệu bệnh phù phổi cấp nặng dần lên theo thời gian và ít đáp ứng với các liệu trình điều trị bệnh. Dấu hiệu bệnh lâm sàng ở đây là người bệnh thường khó thở; thở nông,nhanh gây ra suy hô hấp nặng nề. Lượng oxy trong máu giảm nhiều, áp lực trong động mạch phổi bình thường, khạc đờm ra màu trắng hoặc hồng, chụp X quang cho thấy bị phù nề phế nang.

Điều trị phù phổi cấp:

Khi người bệnh có dấu hiệu bệnh cần phải nhanh chóng đưa vào bệnh viện, để tránh những biến chứng nguy hiểm. Một số biến chứng có thể gây ra nếu không chữa trị bệnh phù phổi cấp kịp thời:

  • Suy tim, suy hô hấp nặng, mạch đập nhanh
  • Nhồi máu cơ tim
  • Tắc mạch máu não
  • Một số trường hợp có thể gây tử vong nhanh chóng

Cấp cứu phù phổi cấp huyết động( loại thường gặp trong lâm sàng):

-Nguyên tắc: cần hết sức khẩn trương, làm giảm suy hô hấp và áp lực gây ra nơi mao mạch phổi

-Phương pháp tiến hành:

  • Để bệnh nhân buông thõng hai chân để giảm áp lực máu lưu thông vê phổi
  • Thở oxy với lưu lượng 5-6 lít/phút để nâng độ bão hòa oxy. Nhanh chóng đặt nội khí quản để hút đờm, dãi; thông khí quản tốt hơn ( Lưu ý: phải là người có chuyên môn cao)
  • Cho người bệnh dùng thuốc lợi tiểu tiêm vào tĩnh mạch
  • Ngậm trong miệng 1 viên thuốc giãn mạch nitroglycerin 0,5 mg và có thể lặp lại trong vòng 5 đến 10 phút
  • Truyền lenitral vào tĩnh mạch 5 mg/phút và tăng dần sau 5-10 phút
  • Tiêm morphin (chú ý không dùng thuốc morphin cho người bệnh bị suy hô hấp, nhịp thở nặng hoặc hôn mê)
  • Thuốc cường tim Digoxin 1/4-1/2 mg tiêm vào tĩnh mạch
  • Thuốc giãn phế quản tiêm vào tĩnh mạch chậm, garo vào 3 gốc chi luân phiên,..

Cấp cứu phù phổi cấp tổn thương:

Cho người bệnh bị phù phổi cấp tổn thương thở oxy

Cho người bệnh bị phù phổi cấp tổn thương thở oxy

 

  • Cho người bệnh thở oxy 8-10l/phút
  • Cho dùng thuốc kháng sinh hoặc thuốc corticoid liều cao 15-30 mg/kg trong 2 đến 3 ngày
  • Chống chỉ định cho người bệnh dùng thuốc kháng sinh (đặc biệt do bị nhiễm độc dẫn đến phù phổi cấp)

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh bị phù phổi cấp:

  • Cho người bệnh uống sữa hoặc các loại nước hoa quả bố sung chất dinh dưỡng khi bệnh nhân qua cơn ho
  • Ăn các loại thức ăn dạng lỏng, ít mỡ, muối và chứa nhiều vitamin, dễ tiêu. Đảm bảo lượng nước tiểu của bệnh nhân khoảng 1 lít trong 1 ngày, nếu không đủ phải cho dùng thuốc lợi tiểu.

Trên đây là tất cả những thông tin hữu ích về bệnh phù phổi cấp, mong rằng sẽ cung cấp đầy đủ cho bạn đoc biết về nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị bệnh để phòng tránh cho bản thân cũng như cho gia đình.

About the author

Bui Trung Nghia

Click here to add a comment

Leave a comment: