• Home  / 
  • Bệnh về phổi
  •  /  Hội chứng đông đặc phổi: Toàn cảnh căn bệnh “sát thủ” bạn đã biết chưa

Hội chứng đông đặc phổi: Toàn cảnh căn bệnh “sát thủ” bạn đã biết chưa

By Bui Trung Nghia / 10 Tháng Tám, 2019

Theo các bác sĩ làm việc tại khoa Nội hô hấp, 85% tỉ lệ bệnh nhân họ gặp mắc phải hội chứng đông đặc phổi. Vậy, hội chứng này là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng tránh hiệu quả nhất cho căn bệnh này là gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Hình ảnh X quang hội chứng đông đặc phổi

Hình ảnh X quang hội chứng đông đặc phổi

Hội chứng đông đặc phổi là gì?

Bình thường các nhu ở mô phổi xốp, thế nhưng trong 1 số trường hợp, ti trọng các nhu ở mô phổi tăng lên trên diện rộng ở một vùng lớn hoặc nhỏ. Hiện tượng này khi được biểu hiện đầy đủ trên lâm sàng, có thể gọi với cái tên là hội chứng đông đặc phổi.

Cơ chế hội chứng đông đặc: Khi nhu ở mô phổi bị viêm lên, một số phế nang vùng thương tổn xung huyết chứa đầy dịch, trở nên đặc và có tỉ trọng cao hơn bình thường.

Nếu cắt một mảnh phổi có dấu hiệu đông đặc thả vào cốc nước, ta sẽ thấy nó chìm xuống đáy cốc chứ không nổi trên mặt nước như phổi không đông đặc.

Trên phim chụp X quang ta sẽ dễ dàng nhận thấy các hình ảnh mờ cản quang ở vùng phổi có dấu hiệu đông đặc nhất định.

Nguyên nhân dẫn đến hội chứng đông đặc phổi:

Nguyên nhân dẫn đến phổi có dấu hiệu đông đặc thường có rất nhiều, cụ thể là:

Nguyên nhân viêm phổi không do lao:

Nguyên nhân do viêm phổi không phải bệnh lao có thể gây ra sốt cao

Nguyên nhân do viêm phổi không phải bệnh lao có thể gây ra sốt cao

Viêm phổi thuỳ do phế cầu thường gây ra hội chứng đông đặc phổi điển hình có các đặc điểm như sau:

  • Sốt nóng đột ngột, sốt cao, có cơn sốt khiến người rét run.
  • Kèm theo sốt cao, sẽ cảm thấy đau nhói một bên ngực, ho ít.
  • Tiếp theo, lâm sàng sẽ thấy được hội chứng đông đặc kèm theo các tiếng rền nổ nhiều khi có tiếng thổi ống.
  • Một vài ngày sau, có thể ho hoặc khạc ra đờm màu gỉ sắt.
  • Trong vòng 7-10 ngày, hết sốt, đi tiểu nhiều, người bệnh khỏi hẳn.

Nguyên nhân do lao phổi:

  • Gây dấu hiệu đông đặc ở một hoặc nhiều vùng trên phổi và tiến triển nhanh, mãn tính.
  • Người bệnh sốt dai dẳng lâu ngày không khỏi, cơ thể có dấu hiệu suy nhược dần.
  • Trong đờm có thể tìm được vi khuẩn lao tồn tại.

Áp xe phổi:

Là tình trạng có mủ xảy ra khi nhu ở mô phổi bị viêm cấp diễn ra. Nguyên nhân trực tiếp gây ra hội chứng đông đặc phổi là các loại vi khuẩn gây ra mủ ưa khí hoặc kị khí.

Bệnh có thể bắt đầu với các triệu chứng của viêm phổi thùy và viêm phổi đốm như sau:

  • Sau 1-2 tuần người bệnh ộc mủ, có thể kèm theo máu
  • Lâm sàng có thể thấy hội chứng đông đặc phổi xuất hiện, khám thấy tiếng rên bọt;
  • Ổ áp xe to, gần thành ngực, sau khi ộc mủ có thể thấy mùi thổi ổ hang hay thổi vò.
  • X-quang thấy hình vệt mờ ở phổi, xuất hiện nhiều thành vệt hoặc thành ổ

Triệu chứng phổi có dấu hiệu đông đặc là gì?

Hội chứng đông đặc phổi là một tình trạng bệnh lý nhu ở mô phổi có thể dễ dàng được tìm thấy trên lâm sàng và X quang:

Triệu chứng bệnh lâm sàng:

Đông đặc phổi điển hình:

Các dấu hiệu thường gặp điển hình là:

  • Rì rào phế nang giảm hoặc mất hẳn
  • Rung thanh tăng
  • Gõ đục
Hình ảnh đông đặc phổi điển hình

Hình ảnh đông đặc phổi điển hình

Đông đặc phổi không điển hình:

Ở trường hợp không điển hình này, có thể phân biệt thành nhiều dạng như sau:

  • Đông đặc thể khu trú
  • Đông đặc diện rộng
  • Đông đặc phổi rải rác
  • Đông đặc co kéo

Ở từng dạng của hội chứng đông đặc phổi không điển hình sẽ có các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng khác nhau. Do vậy, việc chẩn đoán được bệnh sẽ phải dựa trên nhiều yếu tố như:

  • Gõ đục
  • Rung thanh giảm hoặc mất hẳn
  • Rì rào phế nang có thể giảm hoặc mất
  • Lồng ngực vùng thương tổn nhìn bằng mắt thường thấy kém hoạt động, xẹp xuống

Triệu chứng X quang:

Hình ảnh X – quang nhìn thấy được vệt mờ chiếm một vùng hoặc rải rác trên phế trường của những người mắc hội chứng đông đặc phổi.

Hình mờ có thể chiếm một phần thùy hoặc có khi chiếm cả một vùng phổi. Mật độ nốt mờ có thể không đều hoặc đều, ranh giới không rõ rệt hoặc rõ nét.

Ngoài ra sẽ còn phải quan sát các tạng lân cận như: Một vệt mờ lớn ở một bên phổi kèm theo co rút các cơ hoành, trung thất và các khoảng liên sườn có thể hướng tới chẩn đoán chính xác đông đặc co rút. Trái lại, nếu các tạng lân cận bị đẩy ra thì có thể xác định đó là tràn dịch màng phổi.

Thực hiện chụp X quang phổi sẽ xác định được chính xác vị trí đông đặc, kích thước to hay nhỏ và những thương tổn gây ra trong phổi.

Tuy nhiên, chụp X quang chỉ có thể xác định được hình thái, sự thay đổi các tổ chức, còn nguyên nhân thì phải dựa vào khám lâm sàng kết hợp với các loại xét nghiệm khác mới xác định chính xác được.

Phòng ngừa hội chừng đông đặc phổi sao cho hiệu quả:

Để phòng tránh hội chứng phổi đông đặc cũng như các bệnh lý về đường hô hấp có nguy cơ dễ dẫn tới các hội chứng đông đặc trong phổi bạn nên lưu ý:

  • Tránh tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, khói bụi độc hại
  • Không hút thuốc lá, thuốc lào: Đây là lí do hàng đầu dẫn đến các hội chứng đông đặc phổi và các bệnh về đường hô hấp khác
  • Không nên tiếp xúc quá gần với những người mắc các loại bệnh về đường hô hấp như: viêm phế quản mãn tính, lao phổi,…
  • Tránh để cơ thể phải nhiễm lạnh, đặc biệt là vùng cổ và ngực.
  • Bổ sung đầy đủ các vitamin, các dưỡng chất và chất xơ để tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể.
  • Luyện tập thể dục, thể thao đều đặn với những bài tập phù hợp như: bơi lội, đi bộ, tập yoga,…
  • Nên có một chế độ nghỉ ngơi phù hợp, hạn chế làm cơ thể mệt mỏi, stress nặng, mất ngủ và khó vào giấc ngủ.

Trên đây là tất cả những thông tin về hội chứng đông đặc phổi, hi vọng bạn đọc sẽ chú ý đến sức khỏe của bản thân và có biện pháp ăn, ngủ, nghỉ phù hợp để ngăn ngừa bệnh hiệu quả!

 

About the author

    Bui Trung Nghia

    Click here to add a comment

    Leave a comment: