Các loại vi khuẩn gây viêm phổi

By Nhu Kieu / 4 Tháng Bảy, 2018

Các loại vi khuẩn gây viêm phổi phổ biến nhất là phế cầu khuẩn, Hemophilus influenzae và vi khuẩn tụ cầu vàng. Những loại vi khuẩn này gây bệnh viêm phổi có triệu chứng và biến chứng có thể xảy ra khác nhau, cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé!

3 loại vi khuẩn gây viêm phổi phổ biến

Vi khuẩn phế cầu khuẩn

Vi khuẩn phế cầu (Streptococcus pneumoniae) đây là loại vi khuẩn nguy hiểm gây các bệnh như viêm phổi, nhiễm trùng, viêm màng não,…

Các loại vi khuẩn gây viêm phổi

Vi khuẩn phế cầu khuẩn

Triệu chứng viêm phổi do vi khuẩn phế cầu gây ra

Trẻ sơ sinh bú mẹ

+ Giai đoạn khởi phát: Sổ mũi, mệt mỏi, chán ăn, sốt, kéo dài trong vài ngày.

+ Giai đoạn toàn phát

  • Dấu nhiễm trùng: Sốt cao > 390C, vẻ mặt nhiễm trùng.
  • Dấu suy hô hấp: Kích thích vật vã, khó thở, có thế nặng đến mức thiếu oxy, tím tái. Trẻ có thể thở rên, phập phồng cánh mũi, rút lõm lồng ngực, tần số thở nhanh, mạch nhanh. Ho lúc đầu ít về sau tăng dần lên.
  • Dấu thực thể: Khám phổi có thể phát hiện các ran ẩm nhỏ hạt kín đáo rải rác 2 phế trường hoặc một vùng có hội chứng đặc phổi không điển hình. Ở giai đoạn lui bệnh, ran ẩm vừa và to hạt xuất hiện. Tuy nhiên trong giai đoạn sớm của thời kỳ toàn phát các triệu chứng thực thể có thể khó phát hiện. Nếu gõ phổi đục ở phần thấp cần cảnh giác tràn dịch màng phổi.
  • Triệu chứng khác: Trẻ thường chướng bụng do nuốt hơi hoặc liệt ruột. Gan có thể lớn do bị sa (do bị cơ hoành đẩy xuống thấp) hay do suy tim. Đôi khi trẻ co giật, nôn mửa.

Trẻ lớn và thiếu niên: Bệnh cảnh giống người lớn.

+ Giai đoạn khởi phát: Trẻ có một giai đoạn viêm hô hấp trên ngắn.

+ Giai đoạn toàn phát: Sốt cao 400C hoặc hơn, rét run, mệt mỏi, lờ đờ xen kẻ từng lúc kích thích, thở nhanh nông, ho khan, vẻ mặt lo lắng, nói sảng. Trẻ thường nằm nghiên về phía bệnh để giảm đau và dễ thở. Đôi khi khởi đầu trẻ đau bụng đột ngột, thường khu tru ở vùng quanh rốn, có khi ở hố chậu phải khiến nhầm với bệnh ngoại khoa. Ngoài ra, trẻ cũng có thể có biểu hiện của màng não như đau đầu, nôn mữa, kích thích, cứng cổ. Có thể kèm theo herpes ở môi và quanh mũi.

Khám phổi thấy có hội chứng đông đặc phổi điển hình ở vùng phổi viêm. Vào ngày đầu của giai đoạn toàn phát hội chứng đặc phổi chưa rõ, rõ nhất là vào ngày thứ 2 và thứ 3 với rung thanh tăng, âm thổi ống, ran nổ khô, gõ đục. Trẻ thường ho it, ho khan, sau đó ho ra đàm nhầy có thể có màu rỉ sắt (hiếm găp). Tràn dịch có thể xảy ra. Ở trên mức tràn dịch thường nghe âm thổi ống rất rõ. Sang giai đoạn lui bệnh, các ran ẩm xuất hiện và hội chứng đặc phổi biến mất.

Các loại vi khuẩn gây viêm phổi

Trẻ bị sốt cao khi mắc viêm phổi do phế cầu khuẩn gây ra

Biến chứng viêm phổi do phế cầu khuẩn

Rất hiếm nếu điều trị kháng sinh sớm.

Tuy nhiên tràn mủ màng phổi và áp xe phổi có thể xảy ra nếu viêm phổi không được điều trị sớm và đầy đủ. Bóng hơi tồn tại dài ngày có thể gặp.

Vi khuẩn Hemophilus influenzae

Hemophilus influenzae (HI) type b là một nguyên nhân phổ biến gây viêm phổi nặng ở trẻ bú mẹ và trẻ nhỏ. Nhiễm HI mũi họng luôn đi trước viêm phổi

Triệu chứng viêm phổi Hemophilus influenzae

– Giai đoạn khởi phát: Trẻ thường có một giai đoạn viêm đường hô hấp trên trước đó vài hôm.

– Giai đoạn toàn phát: Bệnh cảnh toàn phát thường không rầm rộ mà có vẻ thầm lặng hơn. Trẻ thường ho khan, sốt vừa phải, khó thở rõ với tần số thở tăng, cánh mũi phập phồng, rút lõm lồng ngực.

Khám thực thể thường phát hiện một vùng đặc phổi không điển hình hoặc có ran ẩm nhỏ hạt rải rác. Đôi khi có thể có tràn dịch màng phổi.

Nếu không được điều trị, tiến trình bệnh kéo dài trên vài tuần.

các loại vi khuẩn gây viêm phổi

Hemophilus influenzae là một trong các loại vi khuẩn gây viêm phổi

Biến chứng viêm phổi Hemophilus influenzae

Hay gặp và chủ yếu ở trẻ nhỏ:

– Vãn khuẩn huyết.

– Viêm màng ngoài tim.

– Viêm mô mềm.

– Tràn mủ màng phổi.

– Viêm màng não mủ (chiếm 15% các trường hợp bị viêm phổi do HI).

– Viêm khớp mủ.

Vi khuẩn tụ cầu vàng

Viêm phổi do tụ cầu (VPTC) là một bệnh nhiễm trùng nặng, tiến triễn nhanh, dễ dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện sớm và điều trị thích đáng.

Các loại vi khuẩn gây viêm phổi

Vi khuẩn tụ cầu vàng – Các loại vi khuẩn gây viêm phổi

Triệu chứng VPTC

– Giai đoạn khởi phát (giai đoạn sơ nhiễm tụ cầu) Tổn thương luôn thứ phát sau một thời gian sơ nhiễm tụ cầu ở da, tai, mũi họng và đường tiêu hóa từ 8 đến 10 ngày. Trong giai đoạn này có thể có những triệu chứng lâm sàng kín đáo như kém ăn, sụt cân, sốt nhẹ, thỉnh thoảng ho, rối loạn tiêu hóa. Những triệu chứng này không có gì đặc hiệu nên dễ bỏ qua.

– Giai đoạn toàn phát (giai đoạn nhiễm khuẩn nhiễm độc): Bệnh xuất hiện đột ngột và tiến triển rất nhanh với những triệu chứng:

  • Triệu chứng toàn thân: sốt cao 39- 40 độ C, vẻ mặt xanh tái, nhiễm trùng nhiễm độc, li bì hoặc kích thích vật vả.
  • Triệu chứng suy hô hấp: khó thở nhanh, tấn số thở > 50 lần / phút, khó thở ậm ạch, co kéo các khoảng gian sườn, hõm ức, thượng vị rõ, phập phồng cánh mũi, tím tái, vẻ mặt hốt hoảng lo lắng.
  • Triệu chứng rối loạn tiêu hóa: bú kém, nôn mửa, tiêu chảy, đặc biệt nỗi bật là dấu chướng bụng.
  • Triệu chứng thực thể ở phổi: thay đổi tùy theo mức độ tổn thương. Gõ có thể có vùng đục nhẹ, nghe RRPN hơi giảm, ít ran ẩm nhỏ hạt, ran rít.
Các loại vi khuẩn gây viêm phổi

Trẻ bị viêm phổi tụ cầu vàng có biểu hiện suy hô hấp

Diễn biến viêm phổi tụ cầu có thể có 3 khả năng:

  • Tử vong: tình trạng toàn thân nặng, triệu chứng nhiễm trùng nhiễm độc toàn thân rõ, trẻ ngày càng khó thở tím tái, bụng chướng căng, trụy tim mạch, suy hô hấp và tử vong.
  • Khỏi bệnh: nếu chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời thì nhiệt độ trở về bình thường, khó thở giảm, bớt chướng bụng, ăn được, lên cân. Giai đoạn nhiễm khuẩn nhiễm độc qua khỏi trong vòng 2- 6 tuần.
  • Biến chứng: ở nhu mô phổi có thể có những bóng hơi, có khi bóng hơi to gây chèn ép phổi gây khó thở hoặc có thể gây biến chứng TM, TKMP làm bệnh nặng thêm.

Trên đây là các loại vi khuẩn gây viêm phổi thường gặp nhất, mong rằng bạn đọc có thêm được những thông tin hữu ích.

Nguồn: http://tribenhphoi.vn/

About the author

    Nhu Kieu

    Click here to add a comment

    Leave a comment: